Tấm nhựa Plasker phủ Laminate
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL101G
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL1021
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL1032
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3034K
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3106T
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3208K
Tấm Nhựa PVC Plasker Phủ Laminate mã màu PL3216K
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3351
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3521B
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL3567
Tấm nhựa PVC Plasker phủ Laminate mã màu PL7538
Tấm Nhựa PVC Phủ Laminate PLASKER Có Quy Cách Và Cấu Tạo Thế Nào?
Tấm nhựa PVC phủ Laminate PLASKER gồm hai phần: tấm nền PVC làm từ nhựa PVC, bột đá cùng phụ gia kết dính, bên trên là lớp Laminate tạo màu và vân. Tấm có khổ tiêu chuẩn 1.220 × 2.440 mm, tương đương 2,9768 m² mỗi tấm, còn tấm nền có nhiều độ dày từ 3 đến 25 mm để chọn theo từng bộ phận.
Dưới đây là 5 thông số quý khách cần nắm khi chọn tấm phủ Laminate PLASKER:
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Khổ tấm | 1.220 × 2.440 mm, tương đương 2,9768 m² mỗi tấm |
| Độ dày tấm nền | 3, 5, 8, 10, 12, 15, 17, 18, 20 và 25 mm |
| Tỷ trọng tấm nền | Từ 0,55 đến 0,75 g/cm³ |
| Thành phần tấm nền | Nhựa PVC, bột đá cùng phụ gia kết dính, tấm thô màu trắng |
| Lớp bề mặt | Laminate ba lớp gồm lớp bảo vệ, lớp vân trang trí và lớp giấy nền, bám lên tấm bằng keo PUR Hotmelt |
Có đủ 5 thông số này, thợ xưởng tính được số tấm cho một bộ tủ ngay từ bản vẽ. Riêng độ dày đang có sẵn của từng mã màu, quý khách nên hỏi lại khi nhận báo giá để chọn đúng tấm cho từng bộ phận tủ.

Muốn hiểu kỹ từng lớp và chỗ khác nhau giữa Laminate với Melamine, quý khách có thể đọc thêm bài Laminate là gì.
Nên Chọn Tấm Phủ Laminate Thế Nào Cho Tủ Bếp, Tủ Lavabo Và Cánh Tủ?
Laminate hợp nhất với bề mặt hay chạm tay như cánh tủ bếp, mặt hộc kéo và tủ lavabo, nơi chống trầy quan trọng hơn độ bóng gương. Thùng và cánh tủ thường dùng tấm dày 17 đến 18 mm, hậu tủ dùng 8 đến 10 mm. Còn tông vân gỗ sáng, trung tính hay tối thì chọn theo màu chung của căn phòng.
Quý khách có thể tham khảo độ dày cho 2 vị trí chính của bộ tủ trong bảng dưới đây:
| Vị trí | Độ dày tấm thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thùng tủ, cánh tủ, hộc kéo | 17 đến 18 mm | Phần chịu lực và lộ mặt chính của bộ tủ |
| Hậu tủ | 8 đến 10 mm | Mặt sau áp vào tường, ít chịu lực |
Đây là hai mốc độ dày Picomat Sài Gòn vẫn tư vấn cho các xưởng nội thất khi làm tủ bếp bằng tấm nhựa PVC. Lớp Laminate phát huy rõ nhất ở cánh tủ và mặt hộc kéo, vì đó là chỗ tay chạm và va quẹt mỗi ngày.

Tấm phủ Laminate hợp với thiết kế phẳng, đường nét gọn. Nếu cánh tủ cần bo cong hoặc hạng mục phải chịu lực ngang gỗ tự nhiên, quý khách nên trao đổi với đội kỹ thuật trước khi chốt vật liệu. Mẫu thiết kế thực tế cho từng hạng mục có trong các bài tủ bếp nhựa phủ Laminate, tủ bếp nhựa PVC cánh phủ Laminate và tủ lavabo bằng tấm nhựa PVC phủ Laminate.
Laminate Khác Film PVC Và Acrylic Ở Điểm Nào?
Trong ba lớp phủ trên tấm nhựa PVC PLASKER, Laminate chịu trầy tốt nhất, độ bóng đứng giữa và giá nằm giữa film PVC với Acrylic. Film PVC có chi phí thấp nhất. Acrylic bóng nhất nhưng dễ lộ vết trầy hơn, vì bề mặt càng bóng thì khả năng chống trầy càng giảm.
Dưới đây là so sánh 3 lớp phủ trên cùng tấm nhựa PVC PLASKER theo điểm mạnh và hạng mục phù hợp:
| Lớp phủ | Điểm mạnh | Hợp với |
|---|---|---|
| Film PVC | Chi phí thấp nhất, nhiều màu vân để chọn | Thùng tủ, hậu tủ và hạng mục cần tối ưu ngân sách |
| Laminate | Chịu trầy tốt nhất trong ba lớp phủ | Cánh tủ bếp, mặt hộc kéo, tủ lavabo |
| Acrylic | Bóng gương nhất, giá cao nhất | Cánh tủ bếp cao cấp, không gian trưng bày |
Đặt ba lớp phủ cạnh nhau, Laminate là điểm cân bằng giữa độ bền bề mặt và chi phí. Ngoài Laminate thường, Picomat Sài Gòn còn có dòng Laminate bóng cao sản xuất riêng, giá cao hơn, dành cho công trình muốn bề mặt sáng hơn. Laminate cũng không chỉ có vân gỗ mà còn có màu trơn bề mặt nhám, như mẫu 10101 dưới đây.

Quý khách nên chốt hạng mục trước, rồi mới chọn lớp phủ, cuối cùng mới tới mã màu. Tủ bếp và tủ lavabo dùng mỗi ngày nên ưu tiên Laminate. Với những cánh tủ điểm nhấn cần bề mặt bóng, quý khách có thể cân nhắc tấm nhựa PVC phủ Acrylic, còn phần cần tiết kiệm thì dùng tấm nhựa phủ Film PVC.
Đặt Tấm Phủ Laminate Và Nhận Báo Giá Theo Tấm Như Thế Nào?
Để đặt tấm phủ Laminate, quý khách chỉ cần 3 thông tin: mã màu chọn trong lưới, độ dày và số tấm cần dùng. Giá mỗi tấm chênh nhau chủ yếu do lớp phủ và độ dày, nên Picomat Sài Gòn báo giá theo từng thời điểm qua hotline 0973.81.81.38 hoặc Zalo, không niêm yết một mức cố định.

Quy trình đặt tấm phủ Laminate tại Picomat Sài Gòn gồm 4 bước:
- Chọn mã màu: Quý khách chọn trong 13 mã ở lưới phía trên, được chia theo 3 nhóm tiền tố PL-1, PL-3 và PL-7.
- Báo độ dày và số tấm: Quý khách cho biết độ dày của từng bộ phận tủ và tổng số tấm cần dùng cho công trình.
- Đối chiếu mẫu thật: Màu trên màn hình thường lệch so với tấm thật, rõ nhất ở nhóm vân gỗ tối, vì vậy quý khách nên xem mẫu vật lý trước khi chốt lô hàng.
- Nhận báo giá: Picomat Sài Gòn gửi báo giá theo mã màu, độ dày và số tấm qua hotline 0973.81.81.38 hoặc Zalo.
Đi đủ 4 bước này, báo giá sẽ sát với công trình ngay từ lần trao đổi đầu tiên. Cách nhận báo giá theo từng thời điểm được nói thêm trong bài giá tấm nhựa PLASKER phủ Laminate.
Khi Nào Nên Đặt Phủ Laminate Theo Yêu Cầu Thay Vì Mua Tấm Có Sẵn?
Tấm phủ sẵn phù hợp khi công trình dùng đúng mã trong lưới và khổ tiêu chuẩn. Còn khi quý khách đã có tấm nền riêng, muốn phủ Laminate lên gỗ công nghiệp hoặc cần cắt quy cách cho cả lô tủ, hình thức gia công tại xưởng sẽ phù hợp hơn.
Xưởng gia công của Picomat Sài Gòn nhận phủ Laminate lên tấm nhựa PVC lẫn gỗ công nghiệp, kèm cắt tấm theo quy cách, nẹp viền và dán chỉ cạnh. Quy trình, bảng mã và cách tính chi phí có đầy đủ ở trang dịch vụ gia công phủ bề mặt Laminate.
