Công Ty Sản Xuất Tấm Nhựa PVC PLASKER Tại TP.HCM

PICOMAT SÀI GÒN
Công Ty Sản Xuất Tấm Nhựa PVC PLASKER Tại TP.HCM

Công ty sản xuất tấm nhựa PVC đáng để xưởng, nhà thầu và đại lý đặt hàng dài hạn là nơi ghi rõ tỷ trọng, khổ tấm và dải độ dày ngay trên tem sản phẩm, giữ được màu và quy cách giữa các lô, đồng thời giao đúng tiến độ công trình. Picomat Sài Gòn sản xuất và phân phối trực tiếp thương hiệu PLASKER, dòng tấm PVC dùng nhiều trong nội thất nhờ khả năng chịu nước, chống mối mọt và gia công linh hoạt.

Điểm dễ nhầm nhất trên thị trường là nhiều người gọi chung sản phẩm theo tên thương hiệu như tấm Picom*t, P*ma hoặc Kosmo*. Cách gọi đúng theo vật liệu là tấm nhựa PVC, còn PLASKER là thương hiệu tấm PVC do Picomat Sài Gòn phát triển và cung cấp.

PSG Sản Xuất Hay Bán Lại?
Picomat Sài Gòn sản xuất và phân phối trực tiếp tấm PVC thương hiệu PLASKER, làm việc thẳng với xưởng, nhà thầu và đại lý.
PVC Hay PLASKER?
PVC là tên vật liệu; PLASKER, Picom*t, P*ma, Kosmo* là tên thương hiệu. Mua nên so theo cấu tạo và quy cách.

Công Ty Sản Xuất Tấm Nhựa PVC Cần Chứng Minh Điều Gì?

Một công ty sản xuất tấm nhựa PVC cần chứng minh được 3 thứ trước khi bàn tới giá: thông số vật liệu in trên tem, mẫu thật để đối chiếu và nguồn hàng đủ ổn định để giao theo tiến độ. Khoảng cách giữa nơi sản xuất thật và một đơn vị mua đi bán lại nằm ở chỗ họ có dám công bố con số hay không. Nơi sản xuất nói được ngay khổ tấm tiêu chuẩn, dải tỷ trọng và toàn bộ mức độ dày đang có trong kho, vì đó là thứ họ tự đặt ra khi chạy đơn hàng. Đơn vị bán lại thường trả lời vòng vo, hoặc chỉ báo giá theo tấm mà tránh nói tới thông số.

Nhân viên Picomat Sài Gòn kiểm tra lô tấm nhựa PVC PLASKER trong xưởng, bên cạnh là cận cảnh cạnh tấm phủ vân gỗ
Cạnh tấm là chỗ lộ rõ nhất chất lượng gia công: lớp phủ, lớp keo và vật liệu nền đều nhìn thấy được bằng mắt thường.

Người mua có thể dựa vào 5 dấu hiệu cụ thể dưới đây để nhận ra một nhà cung cấp làm thật, thay vì đọc các lời quảng cáo chung chung:

Sản phẩm có tên thương hiệu rõ ràng: Xưởng biết chính xác mình đang mua dòng tấm nào, do đơn vị nào sản xuất, thay vì nhận về tấm trắng không nhãn.
Dải độ dày được công bố đầy đủ: Nhà sản xuất nêu được từng mức độ dày đang có và mức nào hợp với hạng mục nào, không trả lời chung chung là có đủ.
Mẫu thật luôn sẵn sàng: Đơn vị làm thật giữ sẵn mẫu tấm, bảng màu và mẫu bề mặt để khách đối chiếu trước khi vào đơn số lượng lớn.
Tư vấn bám theo hạng mục: Đội kỹ thuật hỏi lại công năng rồi mới gợi ý độ dày, tỷ trọng và bề mặt phủ, thay vì đẩy ngay tấm đang tồn kho.
Cung ứng ổn định theo lô: Nguồn hàng đáp ứng được cả đơn lẻ của xưởng lẫn đơn chia lô nhiều đợt của nhà thầu và đại lý.

5 dấu hiệu này đều kiểm chứng được trong một cuộc gọi hoặc một lần ghé xưởng, không cần chờ tới lúc nhận hàng mới biết. Mua thẳng từ nơi sản xuất còn giúp xưởng kiểm soát được màu, lô và tiến độ giao thay vì phụ thuộc vào lời hứa của bên thứ ba.

Tấm Nhựa PVC Là Tên Vật Liệu, Không Phải Tên Thương Hiệu

Tấm nhựa PVC là cách gọi theo cấu tạo vật liệu, còn Picom*t, P*ma, Kosmo* hay PLASKER đều là tên thương hiệu do từng doanh nghiệp đặt. Tách bạch 2 lớp này giúp người mua so đúng đối tượng khi lấy báo giá từ nhiều nơi, thay vì so một thương hiệu với cả một nhóm vật liệu.

Cách xử lý gọn nhất ở bàn báo giá là quy mọi cuộc trao đổi về 4 thông số kiểm chứng được: tỷ trọng, độ dày, khổ tấm và loại bề mặt phủ. Khi 4 con số này trùng nhau, hai báo giá mới thực sự so sánh được với nhau.

Cận cảnh cạnh ba tấm nhựa PVC màu trắng xếp so le, thấy rõ lớp da đặc bên ngoài và phần vật liệu nền bên trong
Nhìn từ cạnh cắt, tấm PVC có lớp da đặc bao ngoài và phần vật liệu nền xốp mịn bên trong, khác hẳn kết cấu sợi ép của ván gỗ công nghiệp.

PLASKER Là Tấm Nhựa PVC Do Picomat Sài Gòn Sản Xuất Và Phân Phối

PLASKER là thương hiệu tấm PVC của Picomat Sài Gòn, và quan hệ giữa ba khái niệm rất rõ: Picomat Sài Gòn là doanh nghiệp sản xuất kiêm phân phối, PLASKER là tên thương hiệu của dòng tấm, còn PVC là tên nhóm vật liệu.

Tem sản phẩm tấm nhựa PVC PLASKER dòng PH ghi tỷ trọng 600-700 kg trên mét khối và quy cách 1220x2440 mm
Tem PLASKER dòng PH ghi thẳng tỷ trọng và quy cách, đây là mẩu thông tin nên chụp lại khi đi xem hàng.

Tem dán trên tấm PLASKER ghi rõ dòng sản phẩm PH dành cho nội thất, xuất xứ Made in Viet Nam, tỷ trọng 600 đến 700 kg trên mỗi mét khối và quy cách khổ 1.220 x 2.440 mm. Mức này nằm gọn trong dải 0,55 đến 0,75 g/cm³ mà thị trường tấm PVC nội thất đang dùng, quy đổi ra tương đương 0,60 đến 0,70 g/cm³.

Chụp tem trước, đọc báo giá sau

Khi đi xem hàng tại xưởng, việc đáng làm đầu tiên không phải là hỏi giá mà là chụp lại tem dán trên tấm. Tem ghi đủ dòng sản phẩm, xuất xứ, tỷ trọng và khổ tấm, tức là 4 dữ kiện đủ để đối chiếu chéo giữa nhiều nhà cung cấp sau khi rời xưởng. Một đơn vị bán lại thường không có tem riêng, hoặc tem chỉ in mỗi tên thương hiệu mà bỏ trống phần thông số.

Tấm Nhựa PVC PLASKER Khác Gì Khi Mua Trực Tiếp Từ PSG?

Mua trực tiếp từ Picomat Sài Gòn nghĩa là xưởng trao đổi thẳng với nơi sản xuất về độ dày, khổ tấm, bề mặt phủ và tiến độ giao, không phải chuyển lời qua một lớp trung gian. Với đơn chia lô hoặc đơn cần cắt theo bản vẽ, cách làm việc này rút ngắn đáng kể thời gian chốt thông số.

PLASKER hiện có 10 mức độ dày, từ 3mm đến 25mm, dùng chung khổ tấm tiêu chuẩn 1.220 x 2.440 mm. Tấm mỏng phục vụ phần hậu và ốp trang trí; nhóm 15mm đến 18mm gánh phần thùng, cánh và hộc kéo; các mức dày hơn dành cho hạng mục cần độ cứng lớn. Riêng 15mm và 17mm có thêm bản màu xám bên cạnh bản trắng, thuận cho xưởng khi làm cánh phủ màu tối. Chi tiết từng mức nằm trong bài quy cách tấm nhựa PVC.

Kho tấm nhựa PVC PLASKER đã cắt quy cách xếp thành từng chồng, phía sau là máy cưa bàn trượt của xưởng gia công
Tấm được cắt theo sơ đồ trước khi giao giúp xưởng giảm hao hụt so với tự pha từ khổ nguyên.

Với đơn cắt theo bản vẽ, Picomat Sài Gòn nhận sơ đồ cắt và trả tấm đúng kích thước qua dịch vụ cắt quy cách tấm nhựa PVC, nhờ đó xưởng không phải bố trí thêm người và máy cho khâu pha tấm.

Tỷ Trọng Ảnh Hưởng Đến Độ Cứng Và Khả Năng Bắt Vít

Tỷ trọng quyết định độ cứng, khả năng giữ vít, trọng lượng và giá thành của tấm PVC, với dải phổ biến trên thị trường nội thất là 0,55 đến 0,75 g/cm³. Tấm tỷ trọng thấp rẻ hơn ở khâu nhập, nhưng phần vật liệu nền mềm hơn khiến ren vít dễ trượt và mặt phẳng rộng có thể võng dần sau một thời gian chịu tải.

Vì tỷ trọng là khối lượng trên một đơn vị thể tích, người mua hoàn toàn kiểm được bằng cân. Bảng dưới đây tính sẵn khối lượng một tấm nguyên khổ 1.220 x 2.440 mm cho cả 10 mức độ dày của PLASKER, theo đúng dải 600 đến 700 kg trên mét khối ghi trên tem sản phẩm:

Độ dày tấm Khối lượng 1 tấm khổ 1.220 x 2.440 mm Hạng mục thường dùng
3mm 5,4 đến 6,3 kg Ốp trang trí, lót đáy hộc, mặt hậu nhẹ
5mm 8,9 đến 10,4 kg Mặt hậu tủ, ốp mảng phẳng diện rộng
8mm 14,3 đến 16,7 kg Mặt hậu chịu tải nhẹ, vách ngăn phụ
10mm 17,9 đến 20,8 kg Vách ngăn, ốp tường, chi tiết khung phụ
12mm 21,4 đến 25,0 kg Cánh tủ mỏng, vách ngăn cao
15mm 26,8 đến 31,3 kg Thùng tủ, cánh và hộc kéo
17mm 30,4 đến 35,4 kg Thùng tủ bếp, thùng tủ lavabo
18mm 32,1 đến 37,5 kg Thùng tủ, cánh tủ bếp, tủ quần áo
20mm 35,7 đến 41,7 kg Mặt bàn phụ, chi tiết cần độ cứng cao
25mm 44,7 đến 52,1 kg Hạng mục chịu lực, bàn thao tác xưởng

10 con số ở cột giữa cho xưởng 2 thứ dùng được ngay. Thứ nhất là cơ sở để cân đối chiếu: một tấm 18mm nhẹ hơn 32 kg rõ rệt thì tỷ trọng đang dưới mức công bố. Thứ hai là con số để tính tải cho xe giao hàng và cho kệ chứa trong kho, nhất là với đơn vài trăm tấm dày.

Hai phép thử tại chỗ thay cho một tờ chứng nhận

Cách kiểm nhanh nhất tại kho là cân hai tấm cùng khổ cùng độ dày rồi so với bảng trên, tấm nặng hơn gần như luôn có tỷ trọng cao hơn. Phép thử thứ hai là bắt một con vít vào cạnh tấm để cảm nhận độ bám của ren: ren ăn chặt và không xoay trượt là tấm đủ cứng cho thùng và cánh. Hai thao tác này mất chưa tới 2 phút, nhưng nói được nhiều hơn một tờ giấy chưa rõ nguồn gốc.

Bề Mặt Phủ Film PVC, Laminate Và Acrylic Khác Nhau Thế Nào?

3 lớp phủ này khác nhau ở độ dày lớp phủ, khả năng chống trầy và chi phí, xếp theo thứ tự giá tăng dần là Film PVC, Laminate rồi Acrylic. Vật liệu nền bên dưới vẫn là tấm PVC, nên lớp phủ quyết định thẩm mỹ và độ chống trầy chứ không đổi được khả năng chịu ẩm của tấm.

Bảng sau tóm tắt 3 lớp phủ theo cách nhận biết bằng mắt và vị trí nên dùng, để xưởng chọn nhanh khi lên bảng vật tư:

Bề mặt phủ Dấu hiệu nhận biết bằng mắt Vị trí nên dùng
Film PVC Lớp phủ mỏng, vân in đều tăm tắp, bề mặt mờ hoặc bóng nhẹ Mặt hậu, mảng ốp lớn, hạng mục cần tối ưu chi phí
Laminate Vân gỗ có chiều sâu, sờ thấy độ nhám theo thớ, cạnh lộ lớp giấy nén Cánh tủ, mặt tiếp xúc tay, khu vực hay va quẹt
Acrylic Bóng gương phản chiếu rõ, màu đều liền khối, nhìn nghiêng không thấy lớp sơn Cánh tủ bếp trên, mặt trang trí phòng khách

3 lựa chọn trên không xếp hạng hơn kém mà phục vụ ba mục tiêu khác nhau, nên nhiều bộ tủ dùng phối 2 loại cùng lúc để cân bằng chi phí và thẩm mỹ. Ai đang phân vân giữa hai lớp phủ cao cấp có thể đọc thêm phần so sánh Laminate và Acrylic trước khi chốt bảng vật tư.

PUR Hotmelt Giúp Giảm Rủi Ro Bong Mép Bề Mặt Phủ

PUR Hotmelt là dòng keo nóng chảy đóng rắn bằng phản ứng hóa học với hơi ẩm, tạo màng keo không mềm trở lại khi gặp nhiệt. Nhờ cơ chế đó, lớp phủ giữ được liên kết ổn định hơn sau cưa cắt và chạy CNC so với keo nhiệt thông thường.

Sơ đồ mặt cắt tấm nhựa PVC PLASKER với ba lớp gồm lớp bề mặt, lớp keo PUR Hotmelt và lõi PVC đặc
Lớp keo nằm giữa lớp phủ và tấm PVC là chi tiết quyết định tuổi thọ mép cánh, dù mắt thường gần như không thấy.

Mép tấm mới là chỗ hỏng trước, vì diện tích tiếp xúc keo ở đó rất hẹp nhưng lại chịu va quẹt và hơi nước nhiều nhất, nên quy trình dán cần xử lý kín cả những cạnh khuất phía sau và lỗ khoét vòi nước ở tủ lavabo. Đây là yếu tố kỹ thuật giúp giảm rủi ro, không phải một lời cam kết lớp phủ sẽ không bao giờ bong. Cần hiểu rõ hơn cơ chế bám dính thì bài keo PUR Hotmelt có phần giải thích chi tiết.

Cách Đánh Giá Chất Lượng Tấm PVC Trước Khi Đặt Hàng

Đánh giá chất lượng tấm PVC dựa vào 5 nhóm dấu hiệu kiểm được bằng tay và bằng mắt: tỷ trọng qua trọng lượng tấm, độ cứng qua phép thử vít, độ phẳng và độ gọn của mép cắt, độ bám của lớp phủ tại cạnh, cùng mức đồng nhất màu giữa các tấm trong cùng lô. Kiểm sớm ở khâu nhận hàng rẻ hơn nhiều so với tháo lắp lại sau khi đã thi công.

Bảng checklist 5 yếu tố chọn tấm nhựa PVC gồm độ dày, tỷ trọng, độ cứng, bề mặt và bảo hành kèm hình minh họa từng bước kiểm tra
Năm yếu tố này nên được kiểm theo đúng thứ tự, vì độ dày và tỷ trọng quyết định phần lớn các bước còn lại.

Checklist Kiểm Tra Nhanh Khi Nhận Hàng

Nhiều xưởng chỉ kiểm khi tấm đã lên máy, lúc đó lô hàng đã nằm trong kho và việc đổi trả trở nên phiền phức. Người nhận hàng nên chạy đủ 5 bước kiểm sau ngay lúc xe vừa hạ hàng, mỗi bước chỉ mất khoảng một phút cho mỗi lô:

Tỷ trọng và trọng lượng: Cân một tấm nguyên khổ rồi đối chiếu với bảng khối lượng ở phần trên, tấm nhẹ hơn khoảng công bố là dấu hiệu cần hỏi lại nhà cung cấp.
Độ cứng và khả năng bắt vít: Bắt thử một con vít vào cạnh tấm và một con vào mặt tấm, ren phải ăn chặt và không xoay trượt khi vặn tới cuối.
Mép tấm và độ phẳng: Mép cắt gọn, không sờn và không xơ là dấu hiệu tấm được gia công đúng nhiệt độ, còn mặt tấm đặt xuống nền phải áp đều không kênh góc.
Độ bám của lớp phủ: Soi kỹ đường mép và bốn góc tấm, vì lớp phủ nếu có vấn đề thì luôn lộ ra ở những vị trí này trước tiên.
Đồng nhất màu và lô: Xếp vài tấm cạnh nhau dưới ánh sáng tự nhiên để so vân và tông màu, đồng thời đối chiếu với mẫu đã duyệt lúc chốt đơn.

5 bước trên phủ được phần lớn lỗi thường gặp ở khâu nhận hàng, và quan trọng hơn là chúng tạo bằng chứng để trao đổi lại với nhà cung cấp ngay trong ngày. Với đơn hàng lớn, người mua có thể hỏi thêm chứng từ như CO-CQ nếu đơn vị sản xuất có sẵn, nhưng giấy tờ không thay được 5 phép kiểm thực tế tại kho.

Khi Nào Nên Chọn PVC PLASKER Thay Vì MDF, Plywood Hay Nhôm?

Tấm PVC PLASKER phát huy rõ nhất ở hạng mục nội thất tiếp xúc hơi nước thường xuyên, nơi vật liệu gốc gỗ dễ trương nở và bung mép theo thời gian. Ở khu vực khô ráo hoặc hạng mục chịu tải lớn, MDF lõi xanh và plywood vẫn là lựa chọn hợp lý về chi phí lẫn kết cấu.

Đồ họa so sánh tấm nhựa PVC và gỗ truyền thống theo bốn tiêu chí gồm chống nước, mối mọt, vệ sinh và độ ổn định
Khác biệt lớn nhất giữa 2 nhóm vật liệu nằm ở cách chúng phản ứng với hơi ẩm, không nằm ở vẻ ngoài.

Bảng dưới đây đặt 4 vật liệu cạnh nhau theo hai tiêu chí quyết định nhất khi chọn vật tư cho nội thất:

Vật liệu Ứng xử ở khu vực ẩm Hạng mục phù hợp
PVC PLASKER Không trương nở khi ngấm nước, không bị mối mọt tấn công Tủ bếp, tủ lavabo, vách ngăn, ốp tường khu vực ẩm
MDF lõi xanh Chống ẩm ở mức hạn chế, vẫn phồng mép nếu ngâm nước kéo dài Nội thất phòng khô, phòng ngủ, tủ áo trong nhà
Plywood Chịu lực tốt nhưng vẫn là gốc gỗ, cần xử lý cạnh khi gặp ẩm Kết cấu chịu tải, khung giường, kệ nặng
Nhôm tấm Bền với cả nước lẫn nhiệt, không cần lớp bảo vệ thêm Vị trí ngoài trời, khu vực có nguồn nhiệt cao

4 vật liệu này không xếp hạng cao thấp mà chia nhau 4 vùng công năng khác nhau. PVC PLASKER thắng ở khu vực ẩm nhờ cấu tạo không hút nước nhưng cần tránh nguồn nhiệt trực tiếp, còn MDF và plywood giữ lợi thế về chi phí và độ cứng ở phòng khô. Ai muốn đối chiếu sâu hơn một cặp cụ thể có thể xem bài so sánh tấm nhựa PVC và gỗ HDF.

Tấm PVC PLASKER Phù Hợp Với Những Hạng Mục Nào?

Tấm PVC PLASKER phục vụ nhóm hạng mục nội thất cần chống ẩm, dễ vệ sinh và thi công linh hoạt, gồm tủ bếp, tủ lavabo, tủ quần áo, vách ngăn, ốp tường, ốp trần và các đơn nội thất sản xuất hàng loạt.

Hệ tủ quần áo kịch trần thi công bằng tấm nhựa PVC PLASKER phủ vân gỗ nâu phối cánh kính trắng, kèm bàn trang điểm liền khối
Cùng một tấm PLASKER khổ 1.220 x 2.440 mm có thể chạy trọn hệ tủ áo, kệ trang trí và bàn trang điểm liền mạch.

3 nhóm khách hàng chính lại quan tâm tới ba khía cạnh khác nhau của cùng một tấm vật liệu, tóm tắt trong bảng sau:

Nhóm khách hàng Điều quan tâm nhất Cần chốt trước khi vào đơn
Xưởng nội thất Chọn đúng độ dày cho từng bộ phận để cân giữa chi phí và độ bền Bảng phân bổ độ dày theo thùng, cánh, hộc kéo và mặt hậu
Nhà thầu và đại lý Màu và quy cách giữ nguyên qua nhiều đợt giao kéo dài Mẫu ký duyệt làm căn cứ đối chiếu, kèm mốc chia lô theo tiến độ
Kiến trúc sư Dữ liệu đủ chắc để đưa vật liệu vào hồ sơ thiết kế Mẫu tấm và bảng màu thật, thông số ghi riêng cho từng vị trí

3 nhu cầu này đều quy về một việc: chốt thông số bằng vật thật trước khi đơn hàng đầu tiên xuất kho. Phần lớn tranh chấp về sau xuất phát từ chỗ hai bên hiểu khác nhau về chữ đồng nhất, nên một mẫu ký duyệt có giá trị hơn nhiều dòng mô tả.

Phân Bổ Độ Dày Theo Từng Bộ Phận Của Bộ Tủ

Với xưởng, chọn độ dày là chỗ vừa ảnh hưởng chi phí vật tư vừa ảnh hưởng độ bền của sản phẩm giao cho khách. 3 mốc dưới đây là cách phân bổ đang được dùng phổ biến:

Nhóm 8mm đến 10mm: Thợ thường dùng cho mặt hậu và các mặt phụ không chịu tải, vừa đủ cứng để giữ form mà không làm nặng bộ tủ.
Nhóm 15mm đến 18mm: Đây là nhóm gánh thùng tủ, cánh và hộc kéo, tức toàn bộ phần chịu bản lề, ray trượt và lực đóng mở hằng ngày.
Riêng khu vực ẩm: Tủ lavabo và phần tủ bếp dưới nên dùng PVC cho cả thùng lẫn cánh, vì đó là hai vị trí tiếp xúc nước nhiều nhất trong nhà.

Cách chia này giúp xưởng giữ giá thành hợp lý mà vẫn bảo đảm phần chịu lực. Nhiều đơn vị còn dùng chung một mã màu cho cả bộ tủ để giảm số lô phải quản lý, chi tiết thêm nằm trong bài tấm nhựa PVC làm tủ quần áo.

Khi Nào Không Nên Dùng Tấm Nhựa PVC?

Tấm nhựa PVC không phù hợp ở 4 tình huống: vị trí chịu nhiệt trực tiếp, hạng mục thay thế cho lớp chống thấm gốc, mặt sàn khu vực dễ đọng nước và mặt phẳng rộng chịu tải nếu chưa tính đúng độ dày cùng khung đỡ. 4 giới hạn dưới đây nên được kiểm ngay ở bước lên phương án:

Nguồn nhiệt trực tiếp: Vật liệu cần tránh lửa và nhiệt lớn, nên vị trí sát bếp nấu phải có khoảng cách an toàn hoặc một lớp vật liệu bảo vệ ở giữa.
Không thay cho chống thấm gốc: Tấm PVC ốp lên tường ẩm chỉ che được vết loang, vì vậy điểm rò rỉ phải được xử lý dứt điểm trước khi ốp.
Sàn khu vực ẩm ướt: Bề mặt phủ có thể trơn khi đọng nước, nên hạng mục sàn cần hệ vật liệu chuyên dụng có độ nhám phù hợp.
Mặt phẳng rộng chịu tải: Nhịp càng dài thì độ võng càng lộ, do đó cần chọn độ dày lớn hơn hoặc bổ sung khung đỡ ở giữa.

4 giới hạn này không làm giảm giá trị của tấm PVC mà chỉ khoanh lại đúng vùng nó phát huy rõ nhất. Xác định sớm giúp phương án thi công tránh được các lỗi phải sửa lại sau khi bàn giao.

Mua Tấm Nhựa PVC PLASKER Tại Picomat Sài Gòn Cần Chuẩn Bị Gì?

Để nhận báo giá chính xác ngay lần trao đổi đầu tiên, người mua nên chuẩn bị sẵn 5 thông tin sau, đây cũng là bộ dữ kiện đội kỹ thuật cần để tính đúng khối lượng và thời gian giao:

Hạng mục và số lượng: Ghi rõ đang làm tủ bếp, tủ áo, tủ lavabo, vách ngăn hay ốp tường, kèm số tấm nguyên khổ hoặc diện tích cần phủ.
Độ dày theo từng bộ phận: Liệt kê riêng cho mặt hậu, thùng tủ và cánh thay vì gộp chung vào một con số duy nhất.
Bề mặt và màu: Chọn tấm trắng, tấm xám hoặc tấm đã phủ Film PVC, Laminate, Acrylic kèm mã màu nếu đã có bảng mẫu trong tay.
Yêu cầu cắt quy cách: Gửi kèm sơ đồ cắt nếu muốn nhận tấm đã pha đúng kích thước, cách này giảm hao hụt so với tự cắt tại xưởng.
Địa điểm và tiến độ giao: Nêu địa chỉ nhận hàng cùng mốc thời gian, nhất là với đơn cần chia lô theo tiến độ công trình.

5 thông tin này rút quá trình báo giá xuống còn một lượt trao đổi thay vì hỏi đi hỏi lại nhiều lần. Xưởng, nhà thầu, kiến trúc sư và đại lý có thể liên hệ Picomat Sài Gòn để nhận mẫu tấm nhựa PVC PLASKER, bảng màu và tư vấn kỹ thuật theo đúng hạng mục đang triển khai. Mức giá tham khảo theo từng độ dày nằm trong bài giá tấm nhựa PVC.

Câu Hỏi Thường Gặp Về Công Ty Sản Xuất Tấm Nhựa PVC

4 câu hỏi dưới đây là những thắc mắc xưởng, nhà thầu và kiến trúc sư hay đặt ra nhất khi tìm nguồn tấm PVC trực tiếp từ nơi sản xuất.

Công Ty Sản Xuất Tấm Nhựa PVC Nào Tại TP.HCM?

Picomat Sài Gòn là công ty sản xuất tấm nhựa PVC thương hiệu PLASKER tại TP.HCM, đồng thời phân phối trực tiếp cho xưởng, nhà thầu và đại lý. Đơn vị có hơn 10 năm hoạt động trong ngành vật liệu tại TP.HCM, hỗ trợ mẫu tấm, bảng màu, 10 mức độ dày và báo giá theo từng công trình.

Tấm Picom*t Có Phải Là Tấm PVC Không?

Cách gọi đúng theo vật liệu là tấm nhựa PVC. Picom*t là tên thương hiệu được thị trường dùng quen tới mức thành tên gọi chung, còn PLASKER là thương hiệu tấm PVC của Picomat Sài Gòn. Khi so báo giá, người mua nên đối chiếu theo tỷ trọng, độ dày, khổ tấm và bề mặt phủ.

Làm Sao Kiểm Tra Tỷ Trọng Tấm PVC Mà Không Cần Máy Móc?

Cách đơn giản nhất là cân một tấm nguyên khổ 1.220 x 2.440 mm rồi so với bảng khối lượng theo độ dày ở trên. Ví dụ tấm 18mm ở dải 600 đến 700 kg trên mét khối sẽ nặng khoảng 32,1 đến 37,5 kg; tấm nhẹ hơn rõ rệt là dấu hiệu tỷ trọng thấp hơn mức công bố.

PSG Có Gửi Mẫu Cho Xưởng, Nhà Thầu Hoặc Kiến Trúc Sư Không?

Có. Picomat Sài Gòn hỗ trợ mẫu tấm, bảng màu và mẫu bề mặt theo nhu cầu của xưởng, nhà thầu và kiến trúc sư để đối chiếu trước khi chốt đơn. Với hồ sơ thiết kế, đơn vị cung cấp thêm thông số độ dày, tỷ trọng và ghi chú phạm vi ứng dụng cho từng hạng mục.

PICOMAT SÀI GÒN
Cần Nguồn Tấm Nhựa PVC PLASKER Trực Tiếp Từ Nhà Sản Xuất?

Gửi ngay hạng mục, độ dày và số lượng để đội kỹ thuật Picomat Sài Gòn đối chiếu thông số và báo giá trong ngày làm việc. Xưởng, nhà thầu, kiến trúc sư và đại lý đều làm việc thẳng với nơi sản xuất, nhờ đó kiểm soát được màu, lô và tiến độ giao thay vì phụ thuộc vào trung gian.

Đặt lịch xem mẫu tại xưởng từ thứ Hai đến thứ Bảy để cầm tấm thật, cân thử và thử vít trước khi chốt đơn. Gọi 0973.81.81.38 hoặc để lại yêu cầu, đội kỹ thuật sẽ tư vấn đúng độ dày và bề mặt phủ cho từng hạng mục.

Nhận Mẫu Và Báo Giá Theo Lô
Gửi độ dày, số lượng, bề mặt và hạng mục để PSG báo giá sát nhu cầu và chuẩn bị sẵn mẫu tấm, bảng màu.
Cung Ứng Cho Xưởng Và Công Trình
Đáp ứng quy cách, chia lô và giao theo tiến độ dự án khi điều kiện đơn hàng phù hợp.
Thông Tin Liên Hệ
Công Ty TNHH Vật Liệu Mới Picomat Sài Gòn (PSG)
Chuyên tấm nhựa PVC Plasker và vật liệu mới cho xây dựng, nội thất
📍Địa chỉ: 41/1, Ấp 7, Xã Bà Điểm, TP.HCM (Phan Văn Hớn – Hóc Môn cũ)
☎️Hotline: 0973.81.81.38 – 0938.232.312
🌐Website: picomatsaigon.vn
0973 818 138
Chat Zalo 0973 818 138