Giá Tấm Nhựa PVC PLASKER Hiện Nay Bao Nhiêu Một Tấm?
Giá tấm nhựa PVC PLASKER hiện ở mức 290.000đ đến 1.485.000đ mỗi tấm khổ tiêu chuẩn. Trong đó, tấm 3 mm có mức giá thấp nhất, tấm 25 mm có giá cao nhất, còn nhóm độ dày 17 đến 18 mm chuyên dùng cho tủ bếp và tủ áo sẽ dao động quanh mức 1 triệu đồng.
Các mức này được lấy trực tiếp từ bảng giá xưởng Picomat Sài Gòn công bố tháng 01/2026, áp dụng riêng cho tấm trơn chưa phủ bề mặt.

Khi đối chiếu chi tiết, giá tấm nhựa PVC loại 25 mm cao hơn loại 3 mm khoảng 5 lần. Phần lớn khoảng cách đó xuất phát từ khối lượng nguyên liệu nhựa thực tế bên trong mỗi tấm. Điển hình như tấm 18 mm có độ dày gấp 6 lần tấm 3 mm. Do đó, các xưởng nội thất thường tính toán kỹ để chọn độ dày phù hợp với từng vị trí chịu lực, thay vì dùng một kích thước cho toàn bộ sản phẩm.
Dưới đây là giá tấm nhựa PVC PLASKER chia theo 5 nhóm độ dày, kèm hạng mục mà mỗi nhóm thường được dùng:
| Nhóm độ dày | Giá tham khảo mỗi tấm | Hạng mục thường dùng |
|---|---|---|
| 3 mm và 5 mm | 290.000đ đến 324.000đ | Trang trí nhẹ, lót, ốp bề mặt không chịu lực |
| 7 mm đến 10 mm | 390.000đ đến 540.000đ | Trần thả, ốp tường, hậu tủ, vách ngăn nhẹ |
| 12 mm và 15 mm | 650.000đ đến 850.000đ | Vách ngăn cứng, kệ để đồ, chi tiết cần độ cứng tốt |
| 17 mm và 18 mm | 980.000đ đến 1.080.000đ | Thùng tủ bếp, tủ quần áo, tủ lavabo, cánh tủ, hộc kéo |
| 20 mm và 25 mm | 1.290.000đ đến 1.485.000đ | Chi tiết cần độ dày đặc biệt theo thiết kế |
Trong thực tế sản xuất, nhóm độ dày 17 mm và 18 mm luôn được hỏi giá nhiều nhất, bởi các chi tiết như thùng tủ, cánh tủ hay hộc kéo đều cần độ dày này để giữ vít thật chắc chắn. Bên cạnh đó, nhóm tấm 7 mm đến 10 mm cũng thường đi kèm để làm hậu tủ. Vì vậy, một bản báo giá làm tủ hoàn chỉnh gần như luôn kết hợp ít nhất 2 loại độ dày khác nhau.
Bảng giá xưởng không ghi rõ phí vận chuyển và thuế giá trị gia tăng, đồng thời có thể thay đổi linh hoạt theo từng thời điểm thị trường và số lượng đặt hàng thực tế. Chủ nhà, xưởng nội thất hoặc nhà thầu thi công có thể gọi hotline 0973.81.81.38 để nhận bảng giá tấm nhựa PVC mới nhất cho đúng quy cách độ dày và số lượng cần dùng.
>> Tìm hiểu thêm: Quy Cách Tấm Nhựa PVC: Kích Thước, Độ Dày Và Cách Lựa Chọn
Vì Sao Cùng Gọi Là Tấm Nhựa PVC Mà Giá Chênh Nhau Nhiều?
Giá tấm nhựa PVC chênh nhiều vì đây là tên gọi chung của ít nhất 3 nhóm sản phẩm khác nhau. Trong đó, dòng tấm ốp tường trang trí chỉ dày vài milimet và thường được báo theo mét vuông. Dòng tấm PVC cứng dạng tấm nền chuyên dụng cho nội thất như PLASKER dày từ 3 đến 25 mm và tính tiền theo từng tấm nguyên khổ.
Còn dòng nhựa PVC kỹ thuật dạng đặc lại được sản xuất riêng nhằm phục vụ nhu cầu trong nhà xưởng công nghiệp.

Khi tra cứu giá tấm nhựa PVC trên mạng, phần lớn kết quả đầu trang là báo giá dành cho tấm ốp tường vân đá, vân gỗ hoặc tấm ốp nano. Nhóm vật liệu trang trí này khá mỏng và nhẹ, được dán keo hoặc bắn đinh trực tiếp lên bức tường có sẵn. Vì vậy, mức đơn giá khi quy đổi theo mét vuông trông thấp hơn hẳn so với tấm nền dày chuyên dùng đóng tủ. Việc đặt 2 loại cạnh nhau để so sánh về giá thực chất là đang đối chiếu 2 vật liệu phục vụ 2 công năng hoàn toàn khác nhau.
Dưới đây là 3 nhóm sản phẩm cùng mang tên tấm nhựa PVC, so theo độ dày, cách báo giá và hạng mục sử dụng:
| Nhóm sản phẩm | Độ dày và cách báo giá | Hạng mục sử dụng |
|---|---|---|
| Tấm ốp tường, ốp trần trang trí | Khoảng 2,4 đến 9 mm, thường báo theo m² hoặc theo tấm, hay đi kèm nhân công và nẹp | Ốp phủ bề mặt tường, trần có sẵn, không dùng làm thùng tủ |
| Tấm PVC cứng dạng tấm nền (như PLASKER) | 3 đến 25 mm, khổ 1.220 x 2.440 mm, báo theo tấm, bề mặt phủ tính riêng | Tủ bếp, tủ áo, tủ lavabo, kệ, vách ngăn, trần thả |
| Nhựa PVC kỹ thuật dạng đặc | Tấm đặc hoàn toàn, nặng hơn nhiều so với tấm nền nội thất cùng độ dày | Chi tiết kỹ thuật, vật liệu cách điện, bồn bể trong nhà xưởng |
Sự khác biệt rõ rệt về khối lượng riêng chính là lý do giải thích vì sao giá thành giữa tấm nền nội thất và nhựa PVC kỹ thuật dạng đặc lại chênh lệch nhiều đến vậy. Theo dữ liệu từ bảng tính chất của PVC trên Wikipedia, nhựa PVC cứng dạng đặc có khối lượng riêng khoảng 1,3 đến 1,45 g/cm³. Trong khi đó, dòng sản phẩm tấm nền PLASKER trong bảng giá xưởng của Picomat Sài Gòn chỉ ở mức 580 đến 650 kg/m³, tức khoảng một nửa hoặc thấp hơn. Vì vậy, để có được sự so sánh giá thực sự công bằng, người mua cần đặt các sản phẩm lên cùng một nhóm, cùng độ dày và cùng một mức tỷ trọng tiêu chuẩn.
Những Yếu Tố Nào Làm Giá Tấm Nhựa PVC Thay Đổi?
Có 4 yếu tố chính làm giá tấm nhựa PVC thay đổi: độ dày, tỷ trọng tấm nền, lớp phủ bề mặt và các dịch vụ đi kèm như cắt quy cách, dán cạnh, vận chuyển. Trong các yếu tố này, độ dày là phần quyết định phần lớn giá tấm nhựa PVC ban đầu.
Các yếu tố còn lại đóng vai trò là những khoản cộng thêm. Đây cũng thường là lý do khiến 2 bảng báo giá dù ghi cùng độ dày nhưng tổng số tiền cuối cùng lại chênh lệch nhau đáng kể.
Nếu chỉ xét riêng về tiêu chí độ dày, tấm PLASKER 3 mm và 25 mm đã chênh lệch nhau khoảng 5 lần giá. Các phần nội dung tiếp theo sẽ đi sâu vào 3 yếu tố cộng thêm, vốn ít được ghi rõ trên bảng báo giá nhưng lại quyết định chi phí cuối cùng của một hạng mục nội thất.
Tỷ Trọng Tấm Nền Quyết Định Độ Cứng Và Đơn Giá
Tỷ trọng cho biết lượng vật liệu thật trong mỗi mét khối tấm, và bảng giá xưởng PLASKER áp cho dòng tỷ trọng 580 đến 650 kg/m³. Những dòng tấm có tỷ trọng thấp hơn thì nhẹ hơn và có giá bán rẻ hơn, tuy nhiên phần ruột bên trong lại xốp mềm và khả năng giữ vít kém hơn hẳn.
Đó là lý do vì sao cùng dày 18 mm nhưng giá tấm nhựa PVC chào bán giữa các nơi vẫn có sự chênh lệch rõ rệt.

Về bản chất, tỷ trọng là khối lượng riêng của tấm vật liệu, được tính bằng khối lượng chia cho thể tích. Tấm nền có mật độ nén đặc hơn sẽ chứa nhiều nhựa PVC và bột đá hơn trong cùng một thể tích. Nhờ vậy, kết cấu tấm cứng hơn, giữ vít chắc hơn và chi phí nguyên liệu sản xuất ban đầu cũng cao hơn.
Đối với những hạng mục chịu lực như thùng tủ bếp, cánh tủ mở nhiều lần hay hộc kéo, việc dùng tấm tỷ trọng thấp rất dễ dẫn tới hiện tượng tuôn vít hoặc võng ở các nhịp kệ dài. Khoản tiền tiết kiệm được lúc mua ban đầu vì thế thường quay lại dưới dạng chi phí sửa bản lề hoặc thay cánh mới về sau. Ngược lại, đối với trần thả hoặc các mảng ốp trang trí không yêu cầu chịu lực, việc chọn tấm nhẹ hơn vẫn là một giải pháp hoàn toàn hợp lý.
Phủ Film PVC, Laminate Hay Acrylic Cộng Thêm Bao Nhiêu?
Phủ film PVC vân gỗ cộng thêm khoảng 150.000đ cho mỗi mặt tấm, theo bảng giá xưởng Picomat Sài Gòn. Trong khi đó, Laminate và Acrylic có chi phí cao hơn film và được báo theo từng mã màu cụ thể. Điển hình như một tấm 18 mm phủ film vân gỗ trên cả 2 mặt sẽ có giá tham khảo khoảng 1.380.000đ, cao hơn 300.000đ so với tấm trơn chưa phủ.
Dưới đây là 3 lớp phủ bề mặt phổ biến trên tấm PLASKER, xếp theo chi phí từ thấp đến cao:
Cách cân bằng ngân sách được nhiều khách hàng và xưởng mộc lựa chọn là dùng film cho thùng tủ cùng các phần khuất, sau đó nâng cấp lên Laminate hoặc Acrylic cho hệ cánh tủ. Khác biệt chi tiết giữa 2 lớp phủ cao cấp này đã được trình bày cụ thể trong bài Laminate Và Acrylic Khác Nhau Gì Khi Phủ Tấm PVC?

Bên cạnh chất liệu, độ bền của lớp phủ còn phụ thuộc trực tiếp vào công đoạn dán ép tại xưởng. Tại Picomat Sài Gòn, các bề mặt đều được gia công bằng keo PUR Hotmelt chuyên dụng. Đây là loại keo đóng rắn nhờ phản ứng tự nhiên với hơi ẩm không khí, giúp đường dán bám chắc và hạn chế tình trạng bong mép sau khi cắt quy cách hay dán cạnh. Cơ chế bám dính của loại keo này được giải thích chi tiết trong bài keo PUR Hotmelt là gì.

Cắt Quy Cách, Dán Cạnh Và Vận Chuyển Tính Theo Đơn Hàng
Cắt quy cách, dán cạnh và vận chuyển là 3 khoản nằm ngoài giá tấm nhựa PVC và được báo riêng theo từng đơn hàng. Mức cộng thêm này phụ thuộc vào số lượng đường cắt trên bản vẽ, tổng chiều dài mép cạnh cần dán nẹp và khoảng cách địa lý đến nơi giao hàng.
Đó là lý do vì sao một bản báo giá tấm nhựa PVC bóc tách theo bản vẽ luôn sát với thực tế hơn so với báo giá ước tính theo số tấm.

Những xưởng nội thất có sẵn máy cưa bàn trượt và máy dán cạnh tự động thường chỉ mua tấm nguyên khổ, do đó sẽ không phát sinh 2 khoản chi phí đầu tiên. Ngược lại, các chủ nhà tự làm hoặc đội thợ thi công nhỏ chưa có máy móc đồng bộ thì nên đặt cắt quy cách và dán nẹp ngay tại nơi mua. Giải pháp này giúp đường cắt thẳng đẹp, cạnh dán kín khít và giảm phần hao hụt do cưa cắt thủ công.
Mỗi tấm tiêu chuẩn khổ 1.220 x 2.440 mm cần dùng xe tải khi giao hàng số lượng lớn, vì vậy cước vận chuyển sẽ được tính dựa trên địa chỉ công trình và số tấm thực tế của mỗi chuyến xe. Khi đặt 2 bảng báo giá cạnh nhau để so sánh, người mua nên hỏi rõ giá đã bao gồm tiền bốc xếp và giao hàng hay chưa, nhằm tránh những khoản chi phí phát sinh bất ngờ vào thời điểm nhận hàng.

Cách Quy Đổi Giá Tấm Nhựa PVC Ra Mét Vuông Và Số Tấm Cần Mua
Một tấm PLASKER khổ 1.220 x 2.440 mm có diện tích khoảng 2,98 m², nên chia giá tấm cho 2,98 là ra giá tấm nhựa PVC trên mỗi mét vuông. Theo cách tính toán này, tấm 3 mm tương đương với khoảng 97.000đ/m², tấm 18 mm khoảng 363.000đ/m² và tấm 25 mm rơi vào khoảng 499.000đ/m².
Việc quy đổi giá tấm nhựa PVC ra đơn vị mét vuông sẽ giúp người tiêu dùng đọc đúng các thông tin báo giá theo diện tích m² trên thị trường. Mức giá khoảng 100.000đ đến 300.000đ/m² thường gặp khi tra cứu thực chất là đơn giá của các loại tấm ốp tường trang trí mỏng. Mức chi phí đó không áp dụng cho dòng tấm nền dày có kết cấu chịu lực dùng đóng tủ, vì vậy chủ nhà không thể lấy con số này để ước tính ngân sách cho một bộ tủ bếp.

Chủ nhà và xưởng nhỏ có thể ước tính số tấm cần mua cho một hạng mục theo 4 bước sau:
1. Liệt kê chi tiết theo bản vẽ: Ghi chép kích thước chiều dài và chiều rộng của từng chi tiết cấu kiện, sau đó chia thành từng nhóm theo độ dày, ví dụ thùng và cánh tủ dùng tấm dày 17 đến 18 mm, còn hậu tủ dùng tấm 8 đến 10 mm.
2. Cộng diện tích từng nhóm: Nhân chiều dài với chiều rộng của từng chi tiết theo đơn vị mét để ra diện tích lẻ, sau đó cộng dồn lại để xác định tổng diện tích vật liệu cần dùng cho mỗi cấp độ dày.
3. Chia cho 2,98 m² và làm tròn lên: Lấy tổng diện tích mỗi nhóm chia cho diện tích một tấm tiêu chuẩn là 2,98 m², sau đó cộng thêm phần hao hụt do đường cưa và phần góc tấm thừa, rồi làm tròn lên số nguyên tấm gần nhất.
4. Nhân đơn giá và cộng chi phí đi kèm: Nhân số lượng tấm cần mua với giá tấm nhựa PVC theo độ dày tương ứng, sau đó cộng thêm các khoản phụ phí bề mặt, công cắt xẻ, nẹp dán cạnh và cước vận chuyển nếu có.
Trong thực tế, tỷ lệ hao hụt vật liệu sẽ thay đổi linh hoạt tùy theo kích thước của từng cấu kiện và cách thức xếp sơ đồ cắt, do đó kết quả tự tính chỉ nên dùng để dự trù ngân sách. Việc gửi bản vẽ cho Picomat Sài Gòn qua hotline 0973.81.81.38 là giải pháp nhanh nhất để nhận được số lượng tấm cùng báo giá tấm nhựa PVC sát với thực tế thi công.
Cách Kiểm Tra Báo Giá Tấm Nhựa PVC Có Tương Xứng Chất Lượng
Cách kiểm tra nhanh nhất là cân tấm rồi so với khối lượng ước tính theo tỷ trọng. Cụ thể, một tấm PLASKER 18 mm ở mức tỷ trọng 580 đến 650 kg/m³ sẽ nặng khoảng 31 đến 35 kg. Nếu một tấm cùng độ dày mà khi cân lên lại nhẹ hơn rõ rệt thì nhiều khả năng có tỷ trọng thấp hơn.
Mức giá tấm nhựa PVC rẻ hơn của nó cũng phản ánh đúng sự chênh lệch về lượng vật liệu đó.
Dưới đây là khối lượng ước tính của 7 độ dày phổ biến, tính bằng tỷ trọng 580 đến 650 kg/m³ nhân với thể tích một tấm khổ 1.220 x 2.440 mm:
| Độ dày tấm | Khối lượng ước tính | Thể tích một tấm |
|---|---|---|
| 5 mm | 8,6 đến 9,7 kg | 0,0149 m³ |
| 8 mm | 13,8 đến 15,5 kg | 0,0238 m³ |
| 10 mm | 17,3 đến 19,3 kg | 0,0298 m³ |
| 12 mm | 20,7 đến 23,2 kg | 0,0357 m³ |
| 15 mm | 25,9 đến 29,0 kg | 0,0447 m³ |
| 18 mm | 31,1 đến 34,8 kg | 0,0536 m³ |
| 25 mm | 43,2 đến 48,4 kg | 0,0744 m³ |
Bảng tính toán trên là số liệu dành cho tấm trơn nguyên bản, đối với các tấm đã phủ bề mặt thì trọng lượng thực tế sẽ nặng hơn một chút do có thêm màng phủ và keo ép. Khi nhận được một báo giá tấm nhựa PVC thấp bất thường so với mặt bằng chung, người mua nên xin cân thử 1 tấm mẫu tại kho và đối chiếu với khoảng khối lượng tương ứng rồi mới đưa ra quyết định.

Ngoài việc cân tấm, 3 câu hỏi sau giúp đọc một báo giá tấm nhựa PVC đầy đủ hơn:
Một nhà cung cấp giải đáp được thỏa đáng cả 3 câu hỏi trên bằng những con số cụ thể thường cũng là nơi có báo giá tấm nhựa PVC minh bạch. Nếu các câu trả lời nhận lại chỉ là sự chung chung, phần chênh lệch giá nhiều khả năng đang nằm ở chính những thông tin kỹ thuật không được nói rõ.
Người mua chỉ nên so sánh 2 bản báo giá khi chúng có cùng độ dày, cùng mức tỷ trọng của tấm nền, cùng chủng loại lớp phủ và cùng điều kiện giao hàng. Chỉ cần thiếu một điều kiện, bản báo giá tấm nhựa PVC rẻ hơn chưa chắc đã là lựa chọn mang lại nhiều lợi ích kinh tế hơn cho công trình.
Mua Tấm Nhựa PVC PLASKER Tại Picomat Sài Gòn Được Hỗ Trợ Gì?
Mua tấm nhựa PVC PLASKER tại Picomat Sài Gòn, khách hàng được báo giá theo bản vẽ, xem mẫu thật, đặt gia công phủ bề mặt và cắt quy cách tại cùng một nơi. Với hơn 10 năm kinh nghiệm đồng hành cùng thị trường vật liệu nội thất tại TP.HCM, Picomat Sài Gòn luôn có những chính sách hỗ trợ thiết thực cho cả chủ nhà, các xưởng nội thất và thợ thi công.

Dưới đây là 5 hỗ trợ đi kèm khi đặt tấm PLASKER tại Picomat Sài Gòn:
Việc gom tấm nền, vật liệu phủ và dịch vụ gia công về cùng một đầu mối giúp đơn giá tấm nhựa PVC trọn gói ít phát sinh hơn nhiều so với việc mua tấm một nơi rồi thuê phủ ở nơi khác. Các xưởng mộc và nhà thầu cũng an tâm hơn khi cần phối hợp xử lý kỹ thuật, bởi toàn bộ các khâu sản xuất đều thuộc về trách nhiệm của cùng một đơn vị duy nhất.
Cần Chuẩn Bị Gì Khi Gọi Nhận Báo Giá Tấm Nhựa PVC?
Khi gọi nhận báo giá tấm nhựa PVC, người mua nên chuẩn bị 4 thông tin: hạng mục, kích thước hoặc bản vẽ, loại bề mặt mong muốn và nơi giao hàng. Trong trường hợp chưa có đủ các thông tin trên thì bạn vẫn có thể liên hệ ngay.
Nhân viên của Picomat Sài Gòn sẽ chủ động trao đổi và gợi ý độ dày phù hợp theo công năng sử dụng của từng vị trí.

Dưới đây là 4 thông tin giúp báo giá qua điện thoại sát với chi phí thực tế:
Đối với một bộ tủ bếp, chủ nhà nên cung cấp thêm vị trí đặt chậu rửa và bếp nấu để được tư vấn phương án kết cấu phù hợp cho khu vực ẩm ướt và khu vực tiếp xúc nhiệt. Cách lựa chọn tấm nền cùng lớp phủ bề mặt cho từng khoang chức năng trong bếp đã được chia sẻ chi tiết trong bài Tủ Bếp PVC Phủ Bề Mặt Với Keo PUR Hotmelt Có Bền Không?
Câu Hỏi Thường Gặp Về Giá Tấm Nhựa PVC
Người mua tấm nhựa PVC thường hỏi thêm 4 điều về giá tấm 18 mm, phụ phí bề mặt, tấm giá rẻ và thời hạn bảo hành. Các câu trả lời dưới đây bám theo bảng giá xưởng tháng 01/2026 và chính sách bảo hành đang áp dụng tại Picomat Sài Gòn.

Giá Tấm Nhựa PVC 18mm Bao Nhiêu Một Tấm?
Giá tấm nhựa PVC PLASKER 18 mm hiện ở mức khoảng 1.080.000đ mỗi tấm trơn khổ tiêu chuẩn 1.220 x 2.440 mm, theo bảng giá xưởng công bố tháng 01/2026. Nếu gia công phủ film PVC vân gỗ cả 2 mặt, mức giá tham khảo sẽ tăng lên vào khoảng 1.380.000đ mỗi tấm. Bên cạnh đó, dòng tấm 17 mm có chi phí thấp hơn một chút, hiện nằm ở mức khoảng 980.000đ mỗi tấm.
Bảng Giá Tấm Nhựa PVC Đã Gồm Lớp Phủ Bề Mặt Chưa?
Câu trả lời là chưa, bởi bảng giá tấm nhựa PVC của xưởng hiện chỉ áp dụng cho tấm trơn và phần phủ bề mặt sẽ được tính riêng theo nhu cầu. Cụ thể, việc dán phủ film PVC vân gỗ cộng thêm khoảng 150.000đ cho mỗi mặt, trong khi Laminate và Acrylic được bóc tách báo giá theo từng mã màu.
Đối với dòng sản phẩm tấm đã phủ sẵn vân gỗ, người mua có thể tìm hiểu thêm bài viết tấm nhựa giả gỗ giá bao nhiêu trước khi liên hệ hỏi giá.
Tấm Nhựa PVC Giá Rẻ Có Nên Mua Không?
Người dùng vẫn có thể chọn mua tấm giá rẻ cho các hạng mục trang trí nhẹ như trần thả, ốp tường hoặc những chi tiết không phải bắt vít chịu lực. Tuy nhiên, đối với các kết cấu quan trọng như thùng tủ, cánh tủ và hộc kéo, tấm giá rẻ thường có tỷ trọng thấp nên rất dễ bị tuôn vít và võng bề mặt sau thời gian sử dụng.
Cách kiểm tra đơn giản và an tâm nhất là cân trực tiếp tấm mẫu và hỏi rõ thông số tỷ trọng trước khi so sánh giá tấm nhựa PVC giữa các nơi bán.
Tấm Nhựa PVC PLASKER Được Bảo Hành Bao Lâu?
Tấm nhựa PVC PLASKER được bảo hành 24 tháng đối với các lỗi kỹ thuật và độ bền vật liệu. Các bề mặt phủ như film PVC, Laminate, Acrylic được bảo hành 12 tháng cho các trường hợp bong tróc, phồng rộp hay tách lớp, đồng thời các hạng mục dịch vụ gia công cũng được bảo hành 12 tháng tính từ ngày ghi trên hóa đơn hoặc phiếu xuất kho.
